Thời hạn sử dụng đất là gì? Đất hết thời hạn có bị thu hồi không?

Thời hạn sử dụng đất là gì? Đất hết thời hạn có bị thu hồi không?

Thời hạn sử dụng đất là gì?

Pháp luật trong lĩnh vực đất đai cho đến nay không có một quy định cụ thể nào nêu rõ về khái niệm “thời hạn sử dụng đất“.

Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu:

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được Nhà nước giao/cho thuê đất để ở/phát triển kinh tế (trồng trọt/chăn nuôi…).

Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn sử dụng đất bằng 02 hình thức gồm:

  • Đất sử dụng ổn định lâu dài
  • Đất sử dụng có thời hạn.

Dưới đây là chi tiết thời hạn sử dụng đất được quy định như sau:

Đất hết hạn sử dụng có bị thu hồi không?

Theo Điều 67 Luật đất đai 2013, khi đất hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

Như vậy, với điều kiện đất sử dụng ổn định, không vướng quy hoạch thì khi hết thời hạn sử dụng, đất đó sẽ không bị thu hồi mà thay vào đó, người dân muốn được tiếp tục sử dụng thì phải thực hiện thủ tục xin gia hạn đất.

Thứ nhất, hết thời hạn thuê đất 50 năm thì Nhà nước có thu hồi đất hay không?

Theo trình bày của bạn, gia định bạn được Nhà nước giao nông nghiệp với thời hạn là 50 năm, căn cứ quy định tại Khoản 1, 2 Điều 126, Luật Đất đai năm 2013, gia đình bạn có thể được nhà nước xem xét tiếp tục sử dụng đất nếu có nhu cầu. Cụ thể:

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Như vậy, khi hết thời hạn được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu gia đình vẫn có nhu cầu sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm. Nếu gia đình bạn không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013:

Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Thứ hai, đất Nhà nước giao đất có thời hạn khi thu hồi có được bồi thường không?

Trường hợp gia đình không có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất Nhà nước giao, không tiến hành thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất thì Nhà nước sẽ thu hồi đất và gia đình sẽ không được bồi thường theo đúng quy định tại Điều 43 Luật Đất đai năm 2013 về những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường như sau:

1. Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật này;

b) Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng.

c) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

d) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

đ) Đất thuê của Nhà nước;

e) Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 của Luật này

g) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Thủ tục gia hạn sử dụng đất

Hướng dẫn thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất

Hướng dẫn thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người dân có nhu cầu gia hạn sử dụng đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ chính sau: Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu), bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đã cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người dân đem nộp hồ sơ trên tại UBND cấp xã nơi có đất để cơ quan này xác nhận lại các thông tin liên quan đến thời hạn sử dụng của thửa đất, sau đó chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai.

Tại đây, hồ sơ sẽ được xác minh, kiểm tra và xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất. Cơ quan này cũng sẽ có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật biến động này vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 3: Trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành trao giấy chứng nhận (đã gia hạn sử dụng đất) cho người dân hoặc gửi UBND cấp xã để trao cho người dân tại cơ sở.

Nhận Tin Tức Cập Nhật Mới Nhất Về Thị Trường BDS Thái Bình





Bạn sẽ nhận được các thông tin sau:

  • Cuộc gọi tư vấn 1-1 về dự án
  • Thông tin pháp lý dự án
  • Bản vẽ quy hoạch dự án
  • Hình ảnh thực tế cơ sở hạ tầng dự án
  • Cơ hội đầu tư tiếp theo